Ảnh hưởng gây ô nhiễm môi trường của ngành nước thải dệt nhuộm

Lượng thuốc nhuộm, hóa chất và chất trơ

-Thuốc nhuộm, hóa chất, chất trơ sử dụng với khối lượng lớn

-Đối với thuốc  nhuộm: Bình quân  khoảng 2,5% tổng lượng vải

-Đối với hóa chất, chất tẩy, chất trợ: Bình quân khaongr 25% tổng lượng vải

-Các loại hồ: Khoảng 45% tổng lượng vải

 

Ảnh hưởng  gây ô nhiễm môi trường của nước thải dệt nhuộm

Do đặc điểm của ngành công nghiệp dệt nhuộm là công nghệ sản xuất gồm nhiều công đoạn, thay đổi theo mặt hàng nên khó xác định chính xác thành phần và tính chất nước thải. Trong nước thải dệt nhuộm có chứa nhiều sơ, sợi chất dầu mỡ, chất hoạt tính bề mặt, axit, kiềm, tạp chất, thuốc nhuộm, chất điện ly, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxi hóa, kim loại nặng…Có thể tóm tắt chất lượng nước thải trong các công đoạn sau:

Nấu: Lượng nước thải 60m3/tấn vải

BOD5=20-60kg/tấn vải

PH=12-14

Giặt tấy: Lượng nước thải 5-6 m3/tấn vải

BOD5=20-150 kg/tấn vải

PH=11-13

Rủ hồ: Lượng nước thải 10-20m3/tấn vải

BOD5=20-50 kg/tấn vải

COD/BOD=1.5

Tẩy trắng, nhuộm, in và hoàn tất: lượng nước thải tùy thuộc vào loại sợi:

Sợi Acrylic: 35m3 nước thải/tấn vải

LEN(PE): 70m3 nước thải/tấn vải

Cotton(Co): 100m3 nước thải/tấn vải

Vải thấm: 200m3 nước thải/tấn vải

Thông thường trong các công trình xử lý nước thải nhà máy dệt nhuộm, lượng nước thải được tính 100m3/tấn vải. Ngoài ra có thể tính khối lượng nước dựa trên lượng nước cấp sử dụng  trong nhà máy, vì hầu như trong nhà máy ko có hệ thống hoàn lưu .

Tải lượng ô nhiễm tùy thuộc vào nhiều loại sợi tự nhiên hay tổng hợp, công nghệ nhuộm có nhuộm liên tục hay gián đoạn, công nghệ in và lượng hòa tan của hóa chất sử dụng. Khó hòa trộn nước thải của các công đoạn, thành phần nước thải có thể khái quát như sau:

PH

PH= 4-12, PH= 4.5 cho công nghê nhuộm sợi PE

PH=11 cho công nghệ nhuộm sợi Co

Nhiệt độ

Giao động theo thời gian, thấp nhất là 40oC. So sánh với nhiệt độ cao nhất không ức chế hoạt động của vi sinh là 370C thì nước thải thải ra ở đây gây ảnh hưởng bất lợi đến hiệu quả xử lý sinh học

COD

COD=250-1500 mgO2/l  ~ 50-150kg/tấn vải

BOD

BOD=80-500 mgO2/l ; Tỷ lệ BOD/COD=3-5, nước thải khó bị phân giải vi sinh vật

Độ màu

Độ màu:500-2000 đv Pt/Co

SS: Chất rắn lơ lửng=30-400mg/l, đôi khi cao đến 1000mg/l trong trường hợp nhuộm sợi cotton

Chất hoạt động bề mặt

Chất hoạt động bề mặt 10-50mg/l

Nói chung ngành dệt nhuộm là ngành công nghiệp có công nghệ dây chuyền phức tạp và sử dụng nhiều  nguyên vật liệu cũng như các hóa chất khác nhau bao gồm nhập nguyên vật liệu, làm sạch nguyên liệu, kéo sợi, đánh ống, hồ sợi dọc bằng hồ tinh bột biến tính hoặc poluvinyl alcohol đối với sự tổng hợp, tẩy vải, nhuộm vải bằng các loại thuốc nhuộm khác nhau, làm bền màu và giặt, sấy khô, in hoa và hoàn thiện sản phẩm. Trong đó các công đoạn tạo ra nước thải của công nghệ dệt nhuộm bao gồm hồ sợi, rũ hồ, nấu vải, tẩy nhuộm, làm bền màu và giặt vải. Tùy theo công đoạn và phương pháp công nghệ sử dụng nước thải có chứa các chất ô nhiễm khác nhau. Đáng chú ý nhất là công đoạn tẩy trắng và nhuộm màu.

Sau khi theo giõi xong bài viết này tôi mong muốn rằng bạn sẽ chọn giải pháp vừa tốt cho bạn vừa tốt cho môi trường trong việc xử lý nước thải dệt nhuộm. Mọi thông tin về vi sinh xử lý, cũng như công thức, liều dùng vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 0902.787.955 để được tư vấn miễn phí.